Trang chủ Phản hồi Ngôn ngữ


 
Công cụ làm việc cá nhân

Tổng quan về Trung Quốc

1. Giới thiệu chung:
- Tên nước: nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People's Republic of China).
- Ngày quốc khánh: 01-10-1949.
- Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nửa phía bắc của Đông bán cầu, phía đông nam của đại lục Á - Âu, phía đông và giữa châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương; có biên giới chung với Nga, Mông Cổ (phía bắc), với Kazakstan, Kirghistan, Taghikistan (phía tây), với Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ, Nê Pan, Bu Tan (phía tây nam), với Myanma, Lào, Việt Nam (phía nam), với Triều Tiên (phía đông).
- Diện tích: 9,6 triệu km2
- Khí hậu: Trung Quốc thuộc khu vực gió mùa, khí hậu đa dạng từ ấm đến khô. Nhiệt độ trung bình toàn quốc tháng 1 là -4,70C, tháng 7 là 260C. Ba khu vực được coi là nóng nhất là Nam Kinh, Vũ Hán, Trùng Khánh.
- Dân số: hơn 1,3 tỷ người (tính đến 1/2006).
- Dân Tộc: Trung Quốc là một quốc gia có nhiều dân tộc. Dân tộc Hán là chủ yếu, ngoài ra còn có 55 dân tộc ít người (chiếm 6% dân số cả nước và phân bổ trên 50-60% diện tích toàn quốc).
- Hành chính: 31 tỉnh, thành phố gồm 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. 4 cấp hành chính gồm tỉnh, địa khu, huyện, xã. Thủ đô: Bắc Kinh.
- Tôn giáo: Có 4 tôn giáo chính là Phật giáo, Đạo giáo, Đạo Hồi, Thiên chúa giáo.
- Ngôn ngữ: Tiếng Hán là tiếng phổ thông, lấy âm Bắc Kinh làm tiêu chuẩn.

2. Khái quát lịch sử:
Người vượn Bắc Kinh xuất hiện cách đây 500.000 năm, là người nguyên thuỷ sống trên đất Trung Quốc. Trung Quốc đã trải qua các chế độ xã hội:
- Công Xã nguyên thuỷ: người động Kim Sơn cách đây 10.000 năm, thời kỳ mẫu hệ.
- Chế độ nô lệ: thời kỳ nhà Hạ (thế kỷ 21 – 16 trước công nguyên) và nhà Thương (thế kỷ 16 – 11 trước công nguyên)
- Chế độ phong kiến: bắt đầu từ Tây Chu (thế kỷ 11 trước công nguyên) đến chiến tranh thuốc phiện (1840):
Nhà Chu (thế kỷ 11 – 221 trước công nguyên) là thời phong kiến cát cứ;
Nhà Tần (221 – 106 trước công nguyên) lần đầu tiên thống nhất Trung Quốc, thiết lập nước phong kiến tập quyền trung ương;
Nhà Tuỳ (581 – 618) thống nhất Trung Quốc lần thứ 2;
Nhà Đường (618-907)
Nhà Liêu (916-1125)
Nhà Minh (1368 – 1644) xuất hiện công trường thủ công, là mầm mống tư bản chủ nghĩa;
Nhà Thanh (1644 - 1911).
- Chế độ nửa phong kiến, nửa thuộc địa: bắt đầu từ sau chiến tranh thuốc phiện 1840 cho đến trước khi thành lập nước CHND Trung Hoa năm 1949.
- Trung Hoa dân quốc (1912 – 1949)
- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949).

3. Thể chế nhà nước, Đảng phái chính trị và Lãnh đạo chủ chốt:
- Thể chế nhà nước: Theo hiến pháp Trung Quốc, nước CHND Trung Hoa là một nước Xã hội chủ nghĩa của nền chuyên chính nhân dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo, lấy liên minh công nông làm nền tảng. Chế độ Xã hội chủ nghĩa là chế độ cơ bản của Trung Quốc. Chuyên chính nhân dân là thể chế của nhà nước. Cơ cấu Nhà nước bao gồm Đại hội Đại biểu nhân dân toàn quốc (Quốc Hội), Chủ tịch nước, Quốc Vụ viện, Hội nghị Chính trị Hiệp thương toàn quốc (gọi tắt là Chính Hiệp, tương tự Mặt trận tổ quốc của ta), Uỷ ban Quân sự Trung ương, Đại hội Đại biểu Nhân dân và Chính phủ các cấp ở địa phương, Toà án Nhân dân và Viện Kiểm sát Nhân dân.
- Đảng cầm quyền: Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập ngày 1-7-1921, hiện có 70,8 triệu Đảng viên. Bộ Chính trị có 25 người, trong đó có 9 Ủy viên thường vụ Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng có 8 người.
Ngoài Đảng Cộng sản Trung Quốc, còn có 8 Đảng phái khác, đều thừa nhận sự lãnh đạo của ĐCS trong khuôn khổ "hợp tác đa Đảng dưới sự lãnh đạo của ĐCS", bao gồm: Hội Cách mạng dân chủ, Liên minh dân chủ, Hội Kiến quốc dân chủ, Hội Xúc tiến dân chủ, Đảng Dân chủ nông công, Đảng Chí công, Cửu tam học xã và Đồng minh tự trị dân chủ Đài Loan.
- Lãnh đạo chủ chốt:
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước CHND Trung Hoa, Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương ĐCS Trung Quốc, Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương Nhà nước Trung Quốc: Hồ Cẩm Đào
Thủ tướng Quốc Vụ viện CHND Trung Hoa: Ôn Gia Bảo
Chủ tịch Quốc Hội (Uỷ viên trưởng Uỷ ban thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa): Ngô Bang Quốc
Chủ tịch Hội nghị Hiệp thương chính trị nhân dân toàn quốc nước CHND Trung Hoa: Giả Khánh Lâm
Bộ trưởng Ngoại giao nước CHND Trung Hoa: Dương Khiết Trì (từ 5/2007)

4. Mục tiêu chiến lược và các bước phát triển của Trung Quốc đầu thế kỷ 21:
Đại hội 15 ĐCS TQ (9/1997) đã đưa ra cương lĩnh xây dựng phát triển kinh tế Trung Quốc đầu thế kỷ 21 với 3 bước lớn:
Bước 1: Từ năm 2000-2010, tăng gấp đôi GDP so với năm 2000, nâng cao đời sống nhân dân từ mức khá giả lên giàu có;
Bước 2: Từ năm 2010-2020, kinh tế quốc dân phát triển hơn và các chế độ hoàn thiện hơn;
Bước 3: Từ năm 2020 - 2049, cơ bản hoàn thành hiện đại hoá, TQ trở thành nước XHCN giầu mạnh, dân chủ, văn minh.
Các bước phát triển kinh tế trên của TQ đã được cụ thể hoá thành các mục tiêu sau:
- Mục tiêu phấn đấu tới năm 2010, tổng giá trị sản xuất trong nước (GDP) tăng gấp 2 lần năm 2000, dân số khống chế trong giới hạn 1,4 tỷ người, đời sống nhân dân từ khá giả lên giầu có, hình thành thể chế kinh tế thị trường XHCN tương đối hoàn thiện, tố chất tổng hợp kinh tế quóc dân nâng cao hơn nhiều so với năm 2000, sức cạnh tranh quốc tế tăng mạnh, sức sản xuất xã hội, sức mạnh tổng hợp quốc gia, mức sống của nhân dân nâng cao lên một bậc; duy trì tăng trưởng GDP bình quân 8%/ năm.
- Từ năm 2010 - 2020, duy trì tăng trưởng GDP bình quân 7%/năm, cao hơn tỷ lệ tăng trưởng bình quân cộng lại của các nước thu nhập thấp, các nước thu nhập trung bình và các nước thu nhập cao.
- Từ 2020 - 2030, tăng trưởng GDP bình quân 6,3%, tổng lượng kinh tế đạt tới vị trí số 1 thế giới.
- Từ năm 2030 - 2040, tăng trưởng GDP bình quân 5,4%/năm.
- Từ năm 2040 - 2050, GDP tăng trưởng bình quân 4,6%/năm. Cùng với kinh tế phát triển, bình quân GDP và các chỉ tiêu kinh tế khác cũng như trình độ phát triển xã hội đạt tới trình độ của các nước phát triển cuối thế kỷ 20.
- Từ năm 2050 đến cuối thế kỷ 21, bình quân GDP và các chỉ tiêu kinh tế khác cũng như trình độ phát triển xã hội đều đạt tới trình độ của các nước phát triển cùng thời gian đó. Nói cách khác, TQ cần 100 năm để đạt tới vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế.
Đại hội 16 ĐCS TQ (11/2002): Chủ đề nổi bật của Đại hội là giương cao ngọn cờ lý luận Đặng Tiểu Bình, Quán triệt toàn diện tư tưởng quan trọng "Ba đại diện", tiếp bước đi lên, tiến cùng thời đại, xây dựng toàn diện xã hội khá giả, đẩy nhanh hiện đại hoá XHCN, phấn đấu mở ra cục diên mới của sự nghiệp XHCN mang màu sắc TQ. Nêu rõ mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 là xây dựng toàn diện xã hội khá giả với các tiêu chí: GDP năm 2020 tăng 4 lần năm 2000 (theo các nhà kinh tế TQ, với mục tiêu này GDP sẽ đạt 35 nghìn tỷ NDT, tức khoảng 4200 tỷ USD theo giá không đổi năm 2000, bình quân đầu người hơn 3000 USD); dân chủ và pháp chế XHCN hoàn thiện hơn; tố chất đạo đức, tư tưởng, khoa học, văn hoá, sức khỏe của người dân được nâng cao rõ rệt; năng lực phát triển bền vững được tăng cường...
Tại Hội nghị Trung ương 5 khóa 16 (10/2005) và Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa 10 (3/2006), Ban lãnh đạo mới của Trung Quốc do Tổng Bí thư, Chủ tịch Hồ Cẩm Đào đứng đầu đã xây dựng và thông qua "Quy hoạch 5 phát triển kinh tế xã hội năm lần thứ 11" (2006 – 2010), thực hiện toàn diện quan điểm phát triển khoa học, xây dựng xã hội hài hòa, duy trì tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh và bền vững, thực hiện chuyển đổi phương thức tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển hài hòa giữa các vùng miền và lĩnh vực, tiếp tục đi sâu cải cách mở cửa. Trung Quốc nêu mục tiêu của giai đoạn 2006 -2010 là duy trì tốc độ tăng GDP khoảng 7,5%/năm; giảm tiêu hao năng lượng/GDP khoảng 20%; giảm chất thải ô nhiễm 10%; đề ra 6 nhiệm vụ chủ yếu: (1) Xây dựng nông thôn mới, coi việc giải quyết vấn đề "Tam nông" là nhiệm vụ hàng đầu trong các nhiệm vụ chiến lược; (2) Đẩy nhanh điều chỉnh cơ cấu kinh tế và chuyển đổi phương thức tăng trưởng, đi con đường công nghiệp hoá kiểu mới. (3) Thúc đẩy phát triển cân đối giữa các vùng miền. (4) Đẩy mạnh thực hiện chiến lược khoa học kỹ thuật chấn hưng đất nước; (5) Đi sâu cải cách và đẩy mạnh mở cửa, thúc đẩy phát triển toàn diện, hài hòa, bền vững; (6) Nỗ lực xây dựng xã hội hài hoà, dân chủ pháp trị.
Hội nghị Trung ương 6 khóa 16 ( từ 8-11/10/2006) chuyên bàn và đưa ra Quyết định về "xây dựng xã hội hài hòa XHCN". Hội nghị nêu 9 mục tiêu, nhiệm vụ từ nay đến năm 2020: Hoàn thiện pháp chế dân chủ XHCN; Giải quyết chênh lệnh phát triển vùng miền, hình thành cơ chế phân phối thu nhập hợp lý; Tạo việc làm, xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội cả ở thành thị và nông thôn; Hoàn chỉnh hệ thống dịch vụ công; Nâng cao tố chất về tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học và sức khỏe toàn dân; Tăng cường năng lực sáng tạo xã hội; Hoàn thiện hệ thống quản lý xã hội; Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; Thực hiện mục tiêu xây dựng xã hội khá giả toàn diện ở mức cao hơn, hình thành cục diện toàn dân làm hết năng lực- hưởng theo năng lực và chung sống hài hòa.
Đại hội 17 ĐCS Trung Quốc dự kiến sẽ được tổ chức vào cuối năm 2007.

5. Một số thành tựu chính:
Gần 30 năm thực hiện cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thành tựu to lớn, đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ 4 trên thế giới. Từ năm 1979-2006, GDP bình quân hàng năm của Trung Quốc tăng trên 9,6 %, đạt mức cao nhất thế giới. Tính riêng năm 2006, GDP đạt 20.940 tỷ NDT (khoảng 2.700 tỷ USD), tăng 10,7%; tổng kim ngạch thương mại đạt 1.760 tỷ USD, tăng 23,8% (là năm thứ 5 liên tiếp tăng trên 20%); FDI thực tế đạt 69,5 tỷ USD; tạo thêm 11,84 triệu việc làm mới; thu nhập bình quân cư dân ở thành thị đạt 11.759 NDT (khoảng 1.500 USD), tăng 10,4%; thu nhập bình quân ở nông thôn đạt 3587 NDT (khoảng 460 USD), tăng 7,4%; sản lượng lương thực đạt 497,4 triệu tấn (năm thứ 3 liên tiếp tăng); dự trữ ngoại tệ hơn 1200 tỷ USD (tính đến hết tháng 4/2007).
6. Về đối ngoại, Trung Quốc khẳng định sẽ tiếp tục đi theo con đường phát triển hòa bình, kiên trì mở cửa đối ngoại, sẵn sàng hợp tác cùng có lợi với các nước trên thế giới, trong đó Trung Quốc hết sức coi trọng phát triển quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước láng giềng theo phương châm "mục lân, an lân, phú lân" (thân thiện với láng giềng, ổn định với láng giềng và cùng làm giàu với láng giềng).

Tạo bởi thanhdm
Cập nhật 10-03-2008

Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs