Trang chủ Phản hồi Ngôn ngữ


 
Công cụ làm việc cá nhân

Về thực lực kinh tế Trung Quốc

Năm 2000: 1- Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP) đạt 8.940,4 tỷ NDT (1.081 tỷ USD), tăng trưởng 8%. Trong đó, tổng giá trị công nghiệp tăng 2,4%; Nông nghiệp tăng 9,6%; Dịch vụ tăng 7,8%. 2 - Thương mại: * Tổng kim ngạch XNK đạt 474,3 tỷ USD, tăng 31,5%. Trong đó, XK đạt 249,2 tỷ USD, tăng 27,8%; NK đạt 225,1 tỷ USD, tăng 35,8%; xuất siêu 24,1 tỷ USD. 3 - Về đầu tư nước ngoài: Duyệt mới 22.347 dự án, tăng 32,1% so với năm 1999; với tổng kim ngạch ký kết 62,4 tỷ USD, tăng 51,3%; đầu tư thực tế 40,7 tỷ USD, tăng 1%.

                            

                                    

Năm 2001:

      1- Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP) đạt 9.593,3 tỷ NDT (1.160 tỷ USD), tăng trưởng 7,3%. Trong đó, tổng giá trị công nghiệp đạt 1.461 tỷ NDT, tăng 2,8%; Nông nghiệp đạt 4.906,9 tỷ NDT, tăng 8,7%; Dịch vụ đạt 3.225,4 tỷ NDT, tăng 7,4%%. 

      2 - Thương mại:

      * Tổng kim ngạch XNK đạt 509,77 tỷ USD, tăng 7,5%.  Trong đó, XK đạt 266,16 tỷ USD, tăng 6,8%; NK đạt 243,61 tỷ USD, tăng 8,2%; xuất siêu  22,55 tỷ USD.

      * Về đối tác thương mại chủ yếu:

       + Nhật Bản, 9 năm liên tục là bạn hàng lớn nhất của TQ. Năm 2001, mậu dịch song phương đạt 87,75 tỷ USD, tăng 5,5%. Trong đó, TQ xuất sang Nhật đạt 44,96 tỷ USD, tăng 7,9%; nhập đạt 42,8 tỷ USD, tăng 3,1%.           

      + Mỹ luôn là thị trường XK lớn nhất của TQ, TQ XK  sang Mỹ đạt 54,28 tỷ USD, tăng 4,2%; NK  đạt 26,2 tỷ USD, tăng 17,2%; xuất siêu đạt 28,08 tỷ USD.                                                                                                                                         

           + EU là bạn hàng lớn thứ 3 của TQ, tổng kim ngạch mậu dịch song phương đạt 76,63 tỷ USD, tăng 11%. TQ XK đạt 40,911 tỷ USD, tăng 7,1%; NK đạt 35,71 tỷ USD,tăng 15,8%.                     

    + TQ XK sang Hàn Quốc đạt 12,52 tỷ USD, tăng 10,9%.                                

    + TQ XK sang Nga đạt 2,71 tỷ USD, tăng 21,4%.                                          

     * Về các mặt hàng XK chủ yếu: Hàng cơ điện đạt 118,79 tỷ USD, tăng 12,8%; máy móc và thiết bị đạt 33,58 tỷ USD, tăng 25,2%; sản phẩm điện khí và điện tử đạt 51,31 tỷ USD, tăng 11,4%; hàng may mặc đạt 36,56 tỷ USD, tăng 1,5%; hàng dệt đạt 16,84 tỷ USD, tăng 4,3%; giầy dép đạt 10,1 tỷ USD, tăng 2,5%; đồ nhựa đạt 5,1 tỷ USD, tăng 4,1%; đồ chơi đạt 5,16 tỷ USD, giảm còn 7,4%.                                      

      * Về các mặt hàng NK chủ yếu: Sản phẩm cấp đạt 45,77 tỷ USD, chiếm 18,8% tổng kim ngạch NK, giảm 2,1%. Trong đó, nhập dầu thô là 60,26 triệu tấn, giảm 14,2%; dầu thành phẩm là 21,45 triệu tấn, tăng 18,9%; vật liệu gỗ nguyên và bán thành phẩm là 20,88 triệu M3, tăng 21,5%; thành phẩm công nghiệp đạt 197,84 tỷ USD, chiếm 81,2% tổng kim ngạch NK, tăng 10,9%. Trong đó, thiết bị cơ khí đạt 40,55 tỷ USD, tăng 10,1%; hoá chất và sản phẩm khác đạt 32,11 tỷ USD, tăng 6,3%; nguyên liệu gang thép là 17,22 triệu tấn, tăng 7,9%.

 

Năm 2002:

      1- Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP) đạt 10.239,8 tỷ NDT (1.239 tỷ USD), tăng trưởng 8%. Trong đó, tổng giá trị công nghiệp đạt 1.488,3 tỷ NDT, tăng 2,9%; Nông nghiệp đạt 5.298,2 tỷ NDT, tăng 9,9%; Dịch vụ đạt 3.453,3 tỷ NDT, tăng 7,3%. 

      2 - Thương mại:

      * Tổng kim ngạch XNK đạt 620,8 tỷ USD, tăng 21,8%. Trong đó, XK đạt 325,6 tỷ USD, tăng 22,3%; NK đạt 295,2 tỷ USD, tăng 21,2%; xuất siêu  22,55 tỷ USD.

      * Về các mặt hàng XK chủ yếu: Hàng thông thường đạt 136,2 tỷ USD, tăng 21,7%; mậu dịch gia công đạt 179,9  tỷ USD, tăng 22%; trong sản phẩm cơ điện đạt 157,1 tỷ USD, tăng 32,3%; sản phẩm kỹ thuậ cao mới đạt 67,9 tỷ USD, tăng 46,1%.                                      

      * Về các mặt hàng NK chủ yếu: Sản phẩm thông thường đạt 129,1 tỷ USD, tăng 13,8%; hàng gia công đạt 122,2 tỷ USD;  Trong đó, hàng cơ điện đạt 155,6 tỷ USD, tăng 29,1%; sản phẩm kỹ thuật cao mới đạt 82,8 tỷ USD, tăng 29,2%.                                                                      

             3 - Về đầu tư nước ngoài:

      Tổng kim ngạch ký kết đạt 82,8 tỷ USD, tăng 19,6% so với năm 2001; đầu tư thực tế đạt 52,7 tỷ USD, tăng 12,5%.

 

Năm 2003:

      1- Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP) đạt 11.669,4 tỷ NDT (1.411 tỷ USD), tăng trưởng 9,1%. Trong đó, tổng giá trị công nghiệp đạt 1.724,7 tỷ NDT, tăng 2,5%; Nông nghiệp đạt 6.177,8 tỷ NDT, tăng 12,5%; Dịch vụ đạt 3.766,9 tỷ NDT, tăng 6,9%; Bán buôn, bán lẻ và ngành ăn uống tăng 6,6%; ngành bất động sản tăng 5,3%. 

      2 - Thương mại:

      * Tổng kim ngạch XNK đạt 851,2 tỷ USD, tăng 37,1%. Trong đó, XK đạt 438,4 tỷ USD, tăng 34,6%; NK đạt 412,8 tỷ USD, tăng 39,9%; xuất siêu  25,6 tỷ USD.

      * Về các mặt hàng XK chủ yếu: Hàng thông thường đạt 182 tỷ USD, tăng 33,7%; mậu dịch gia công đạt 241,8  tỷ USD, tăng 34,4%; trong sản phẩm cơ điện đạt 227,5 tỷ USD, tăng 44,8%, chiếm 51,9% tổng kim ngạch xuất khẩu; sản phẩm kỹ thuật cao mới đạt 110,3  tỷ USD, tăng 62,6%; sản phẩm may mặc và phụ kiện xuất khẩu đạt 51,92 tỷ USD, tăng 26,1%; hàng dệt và chế phẩm xuất khẩu đạt 26,93 tỷ USD, tăng 30,8%.                               

      * Về các mặt hàng NK chủ yếu: Sản phẩm thông thường đạt 187,7 tỷ USD, tăng 45,4%; hàng gia công đạt 162,9 tỷ USD, tăng 33,3%;  Trong đó, hàng cơ điện đạt 225 tỷ USD, tăng 44,6%; sản phẩm kỹ thuật cao mới đạt 119,3 tỷ USD, tăng 44%; nhập khẩu quặng thép 150 triệu tấn, tăng 32,9%; dầu thô 91,12 triệu tấn, tăng 31,3%, dầu thành phẩm 28,24 triệu tấn, tăng 38,8%; đậu tư­­­ơng 20,74 triệu tấn, tăng 83,3%. Nhập khẩu chế phẩm công nghiệp đạt 340,05 tỷ USD, tăng 38,3%. Trong đó, nhập khẩu thiết bị cơ khí 71,5 tỷ USD, tăng 37,1%; thép 37,17 triệu tấn, tăng 51,8%; ô tô các loại 172.000 chiếc, tăng 35,3% so với năm 2002.

      * Về đối tác chủ yếu:

      Mỹ: XK 92,5 tỷ USD, tăng 32,2%; NK 33,9 tỷ USD, tăng 24,3%.

      Hồng Kông: XK 76,3 tỷ USD, tăng 30,5%; NK 11,1 tỷ USD, tăng 37,7%.

      EU: XK 72,2 tỷ USD, tăng 49,7%; NK 53,1 tỷ USD, tăng 37,7%.

      Nhật: XK 59,4 tỷ USD, tăng 22,7%; NK 74,2 tỷ USD, tăng 38,7%.

      ASEAN: XK 30,9 tỷ USD, tăng 31,1%; NK 47,3 tỷ USD, tăng 51,7%.

      Hàn Quốc: XK 20,1 tỷ USD, tăng 29,4%; NK 43,1 tỷ USD, tăng 51%.

      Nga: XK 6 tỷ USD, tăng 71,4%; NK 9,7 tỷ USD, tăng 15,7%.                                                                    

             3 - Về đầu tư nước ngoài:

      Năm 2003, cả nước phê duyệt 41.081 xí nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, với tổng kim ngạch ký kết đạt 115,1 tỷ USD, tăng 39% so với năm 2002; đầu tư thực tế đạt 53,5 tỷ USD, tăng 1,4%.

 

             Năm 2004

I - Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP): Tổng giá trị sản xuất quốc nội (GDP) của TQ năm 2004 đạt 13.651,5 tỷ NDT (hơn 1.700 tỷ USD), tăng trưởng 9,5%. Trong đó, giá trị gia tăng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 2.074,4 tỷ NDT (khoảng 253 tỷ USD), tăng 6,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 7.238,7 tỷ NDT (882 tỷ USD), tăng 11,1%; khu vực dịch vụ đạt 4.338,4 tỷ NDT (529 tỷ USD), tăng 8,3%.

II - Về sản xuất nông nghiệp: Năm 2004, sản xuất nông nghiệp có thay đổi quan trọng, lương thực được mùa, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 469,5 triệu tấn, tăng 38,8 triệu tấn so với năm 2003, tăng 9%.

III - Về công nghiệp: Sản xuất công nghiệp tăng trưởng ổn định, hiệu ích doanh nghiệp tiếp tục được cải thiện. Giá trị gia tăng công nghiệp cả năm đạt 6.281,5 tỷ NDT (766 tỷ USD), tăng 11,5% so với năm 2003, trong đó công nghiệp quy mô trở lên tăng trưởng 16,7%, mức tăng giảm so với năm 2003.

Năm 2004, ngành đóng tàu hoàn thành tải trọng hơn 8,5 triệu tấn, chiếm 15% hạn ngạch toàn cầu, 10 năm liền đứng thứ 3 thế giới, sau hàn Quốc và Nhật Bản.

Tổng doanh thu công nghiệp quốc phòng tăng 21%, giá trị gia tăng tăng 26% và thu nhập từ tiêu thụ sản phẩm tăng 26%. Cả năm hoàn thành sản phẩm dân dụng đạt 165,6 tỷ NDT, tăng 26%.  

IV - Về đầu tư tài sản cố định: Mức tăng trưởng của đầu tư tài sản cố định giảm, mức đầu tư TSCĐ cả năm là 7.007,3 tỷ NDT (854 tỷ USD), tăng 25,8% so với năm 2003, mức tăng giảm 1,9 điểm. Kết cấu đầu tư được cải thiện đáng kể, đầu tư vào ngành công nghiệp từ mức giảm 19,6% năm 2003 đã chuyển thành tăng 20,3%; đầu tư vào khu vực nông nghiệp và dịch vụ lần lượt tăng 38,3% và 21,6%, giảm 8 điểm và 0,5 điểm so với năm 2003.

V - Về mậu dịch đối ngoại:

Tổng kim ngạch XNK năm 2004 đạt 1.154,7 tỷ USD, tăng 35,7% so với năm 2003. Trong đó, xuất khẩu 593,4 tỷ USD, tăng 35,4%; nhập khẩu 561,4 tỷ USD, tăng 36%. Thặng dư thương mại cả năm 2004 là 32 tỷ USD, nới rộng 6,5 tỷ USD so với năm ngoái.

Tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp tư nhân đạt 101,16 tỷ USD, tăng 68,6%, mức tăng cao hơn doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài 57,2 điểm và 27,7 điểm.

Theo phân tích, năm 2004 xuất nhập khẩu mậu dịch thông thường đạt 491,82 tỷ USD, tăng 33%. Trong đó, xuất khẩu 243,62 tỷ USD, tăng 33,9%; nhập khẩu 248,2 tỷ USD, tăng 32,3%. Xuất nhập khẩu mậu dịch gia công đạt 549,72 tỷ USD, tăng 35,9%.

Năm 2004, thương mại song phương với các đối tác thương mại chủ yếu của Trung Quốc tăng trưởng toàn diện. EU trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc, với tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 177,28 tỷ USD, tăng 33,6%.    Về quan hệ kinh tế mậu dịch Trung - Mỹ: Theo số liệu thống kê của Hải quan TQ: Năm 2004, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trung - Mỹ đạt 169,6 tỷ USD, tăng 34%; TQ xuất khẩu sang Mỹ 124,9 tỷ USD, tăng 35%; nhập khẩu từ Mỹ 44,7 tỷ USD, tăng 32%. Mỹ là đối tác mậu dịch lớn thứ 2 của TQ, TQ là thị trường tăng trưởng xuất khẩu nhanh nhất của Mỹ. Đồng thời, đầu tư của Mỹ vào TQ tổng cộng 40.000 doanh nghiệp, với số vốn đầu tư thực tế gần 47 tỷ USD.

Về tranh chấp và tồn tại quan hệ kinh tế mậu dịch Trung - Mỹ:

- Mỹ tiếp tục hạn chế nhập khẩu hàng dệt may của TQ. Năm 2004, xuất khẩu hàng dệt may của TQ sang thị trường Mỹ chỉ đạt hơn 10 tỷ USD, chiếm thị phần rất nhỏ và hoàn toàn không cấu thành nguyên nhân đe dọa thị trường Mỹ. Việc Mỹ hạn chế nhập khẩu hàng dệt may của TQ là đi ngược lại nguyên tắc mậu dịch giữa hai bên. TQ yêu cầu Mỹ đối đãi và giải quyết thỏa đáng vần đề nhập khẩu hàng dệt may của TQ.

- Về thâm hụt mậu dịch của Mỹ, phía TQ cho rằng không quá lớn như thống kê của Mỹ, thống kê của hai bên chênh lệch rất lớn.

- TQ đã và đang tích cực thúc đẩy kinh tế thị trường, nhưng không thể theo sắp đặt tiêu chuẩn kinh tế thị trường của một số nước, TQ đồng thời tuân thủ nguyên tắc đa phương của WTO, vừa tiến hành cải cách và phát triển kinh tế với đặc điểm riêng của mình. 

      Năm 2004, tổng kim ngạch thương mại Nhật - Trung (bao gồm cả TQ lục địa và Hongkong) đạt 22.200 tỷ JPY (213,28 tỷ USD), lần đầu tiên vượt qua tổng kim ngạch thương mại Nhật - Mỹ, chiếm 20,1% tổng kim ngạch thương mại của Nhật Bản, vượt qua tỷ lệ kim ngạch thương mại với Mỹ (18,6%). Kim ngạch thương mại Nhật - Trung không ngừng gia tăng là do doanh nghiệp Nhật Bản đẩy nhanh chuyển công xưởng sản xuất sang TQ, xuất khẩu linh kiện rời và nhập khẩu thành phẩm ngày càng tăng.

      Tổng kim ngạch thương mại Trung Quốc - Singapore đạt 53,3 tỷ SGD (khoảng 30 tỷ USD), lần đầu tiên vượt qua Nhật Bản, vươn lên bạn hàng thương mại lớn thứ 4 của Singapore, sau Malaysia, EU và Mỹ.  

Về mặt hàng xuất khẩu: hàng cơ điện giữ vai trò chủ đạo, mặt hàng truyền thống tăng trưởng theo hướng tốt đẹp. Năm 2004, xuất khẩu sản phẩm kỹ thuật cao mới đạt 165,54 tỷ USD, tăng 50,2%.

Về mặt hàng nhập khẩu: sản phẩm sơ cấp tăng trưởng nhanh, thành phẩm chế tạo công nghiệp xuất hiện xu thế giảm. Năm 2004, nhập khẩu sản phẩm sơ cấp đạt 117,29 tỷ USD, tăng tăng 61,2%, chiếm 20,9% tổng kim ngạch nhập khẩu cả năm 2004, mức tăng cao hơn 13,5 điểm so với năm 2003. Trong đó, nhập khẩu dầu thô hơn 120 triệu tấn, tăng 34,8%; quặng sắt 210 triệu tấn, tăng 40,5%; dầu thực vật 6,76 triệu tấn, tăng 24,9%; đậu tương 20,23 triệu tấn, giảm 2,5%. Nhập khẩu thành phẩm công nghiệp đạt 444,09 tỷ USD, tăng 30,6%, giảm 7,7 điểm so với năm 2003. Trong đó, nhập khẩu thiết bị điện khí và điện tử 142,07 tỷ USD, tăng 36,7%; nhập khẩu thiết bị cơ khí 91,62 tỷ USD, tăng 28,2%; nhập khẩu ô tô 176.000 chiếc, tăng 2,1%; nhập khẩu thép vật liệu 29,3 triệu tấn, giảm 21,2%.

VI - Về lĩnh vực lưu thông và chỉ giá tiêu dùng:

Giá tiêu dùng dân cư cả năm 2004 tăng 3,9% so với năm 2003, cao hơn 2,7 điểm. Tổng doanh thu hàng hóa tiêu dùng bán lẻ đạt 5.395 tỷ NDT (657,9 tỷ USD), tăng 13,3%, khấu trừ  nhân tố giá cả, tăng thực tế 10,2%, cao hơn 1 điểm so với năm 2003. Trong đó, cấp huyện và cấp huyện trở xuống đạt 1.837 tỷ NDT, tăng 10,7%.

VII - Về thu hút đầu tư nước ngoài:

1 - Thành tựu:

Theo thống kê của Bộ Thương mại: Từ tháng 1 - 12/2004, TQ đã phê duyệt mới 43.664 xí nghiệp đầu tư nước ngoài, tăng 6,29% so với cùng kỳ năm ngoái; số vốn ký kết theo hợp đồng là 153,479 tỷ USD, tăng 33,38%; số vốn đầu tư thực tế là 60,63 tỷ USD, tăng 13,32%.

Tính đến cuối 12/2004, tổng cộng TQ đã phê duyệt cấp phép thành lập 508.941 xí nghiệp đầu tư nước ngoài; tổng số vốn ký kết theo hợp đồng 1.096,608 tỷ USD; số vốn đầu tư thực tế là 562,101 tỷ USD.

2 - Đặc điểm:

- Kết cấu ngành nghề đầu tư nước ngoài ngày càng hoàn thiện. Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực kỹ thuật cao như ngành chế tạo thiết bị, cơ khí điện máy, sản xuất vật liệu.v.v.. tiếp tục tăng trưởng cao. Các công ty xuyên quốc gia đầu tư thành lập trung tâm nghiên cứu ngày càng tăng và tập trung vào lĩnh vực trọng điểm như ngành chế tạo thiết bị điện tử và thông tin, thiết bị giao thông vận tải, y dược, sản xuất nguyên liệu và thành phẩm hóa học…Đầu tư vào lĩnh vực gang thép, xi măng, nhôm điện giải được ngăn chặn.

- Khu công nghiệp cũ vùng Đông Bắc thu hút đầu tư nước ngoài tăng rõ rệt, miền Đông tiếp tục dẫn đầu về thu hút đầu tư nước ngoài, miền Trung tăng trưởng mạnh, miền Tây tăng trưởng tương đối yếu, chênh lệch giữa miền Đông, Trung và Tây vẫn rất lớn.

- Các nước và vùng lãnh thổ đầu tư chủ yếu vào TQ tiếp tục tăng. Về đầu tư vốn thực tế, 10 nước và vùng lãnh thổ dẫn đầu lần lượt là Hongkong, Quần đảo Via-gin (Anh), Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đài Loan, Quần đảo Cayman (Anh), Singapore, Xa-moa và Đức, chiếm 84% tổng kim ngạch lợi dụng đầu tư nước nngoài thực tế của TQ.  

VIII - Về dự trữ ngoại tệ: Tính đến cuối năm 2004 dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc đạt 609,9 tỷ USD, tăng 206,7 tỷ USD so với cuối năm 2003.  

IX - Thu nhập của cư dân: Thu nhập dân cư thành phố và nông thôn cũng đạt tốc độ tăng trưởng cao. Mức thu nhập bình quân của cư dân thành thị là 9.422 NDT (1.149 USD), tăng thực tế 7,7% so với năm 2003; thu nhập thuần của nông dân đạt 2.936 NDT (350 USD), tăng 6,8%, đạt mức cao nhất kể từ năm 1997 đến nay. Tổng số dư tiền gửi tiết kiệm bằng NDT của cư dân thành thị và nông thôn vào thời điểm cuối năm 2004 đạt 11.955,5 tỷ NDT (1.457,9 tỷ USD), tăng 1.592,9 tỷ NDT (194,2 tỷ USD) so với cuối năm 2003.

X - Về việc làm: Năm 2004, vấn đề việc làm ở thành thị cũng được cải thiện đáng kể. Theo thống kê của Bộ Lao động và Bảo đảm xã hội, năm 2004, số việc làm mới ở thành thị là 9,8 triệu, tăng 800.000 việc làm so với mục tiêu đề ra, tỷ lệ thất nghiệp là 4,2%, giảm 0,1 điểm so với năm 2003.

XI - Về lĩnh vực xã hội: Năm 2004, quy mô thu chi bảo hiểm trong 5 lĩnh vực chính là dưỡng lão, thất nghiệp, y tế, tai nạn lao động và sinh đẻ lần đầu tiên vượt qua ngưỡng 1.000 tỷ NDT, trong đó tổng thu đạt 500 tỷ NDT, tăng hơn 70 tỷ NDT so với năm 2003, là năm tăng nhiều nhất trong mấy năm gần đây; Tổng chi 464 tỷ NDT, tăng 61,6 tỷ NDT so với năm 2003. Tài chính TW trợ cấp hơn 50 tỷ NDT, tài chính địa phương trợ cấp hơn 7 tỷ NDT. Năm 2004 phạm vi bảo hiểm xã hội tiếp tục được mở rộng, nhất là số người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động lên đến 68 triệu người, tăng hơn 22 triệu người so với cuối năm 2003. Ngoài ra số người tham gia bảo hiểm dưỡng lão, y tế và sinh sản lần lượt là 163 triệu, 123 triệu và 43 triệu người. Đồng thời, Trung Quốc cũng tiến hành điều chỉnh cơ bản danh mục thuốc bảo hiểm y tế, thực hiên qủan lý hài hòa giữa cơ cấu chữa bệnh và điểm kinh doanh thuốc. Tỷ lệ quản lý xã hội người về hưu đạt 93%, trong đó xã hội quản lý 63%. Công tác thí điểm bảo hiểm công trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống bảo hiềm khu vực thành thị cũng giành được tiến triển mới.

      “Về tình hình du lịch ra nước ngoài của cư dân TQ”:

      Tại Hội nghị công tác du lịch toàn toàn quốc tổ chức tại Nam Xương ngày 10/1/2005, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nhà nước Hà Quang Vĩ cho biết, tính đến năm 2004 Quốc vụ viện Trung Quốc đã phê chuẩn cho phép công dân Trung Quốc du lịch đến 90 nước, đến nay đã thực hiên 63 nước. Dự tính, năm 2004 cư dân TQ xuất cảnh khoảng 28,5 triệu lượt người, so với năm 2003 và năm 2002 tăng lần lượt là 41% và 72%, vượt qua Nhật Bản 10 triệu lượt người, trở thành nước du lịch ra nước ngoài tăng nhanh nhất, tiềm lực lớn nhất và có sức ảnh hưởng lớn nhất đối với thị trường du lịch quốc tế.

      “Tổng tài sản và tổng nợ của cơ cấu ngân hàng tiền tệ TQ”:

     Theo công bố của Hội Gám quản Ngân hàng ngày 13/1/2005: Tính đến cuối tháng 12/2004, tổng tài sản nội ngoại tệ của toàn bộ cơ cấu tiền tệ trong nước là 31.490 tỷ NDT, tăng 13,6% so với năm 2003. Trong đó, tổng tài sản của Ngân hàng thương mại quốc doanh là 16.920 tỷ NDT, tăng 11,2%; Ngân hàng thương mại chế độ cổ phần là 4.700 tỷ NDT, tăng 22,2%; Ngân hàng thương mại khu vực thành thị là 1.710 tỷ NDT, tăng 46,3%; các cơ cấu tiền tệ khác là 8.170 tỷ NDT, tăng 13,6%.

      Tổng số nợ nội ngoại tệ của cơ cấu tiền tệ ngân hàng trong nước là 30.230 tỷ NDT, tăng 13,4% so với năm 2003. Trong đó, tổng số nợ của Ngân hàng thương mại quốc doanh là 16.210  tỷ NDT, tăng 11,1%; Ngân hàng thương mại chế độ cổ phần là 4.540 tỷ NDT, tăng 22,2%; Ngân hàng thương mại khu vực thành thị là 1.650 tỷ NDT, tăng 16,3%; các cơ cấu tiền tệ khác là 7.830 tỷ NDT, tăng 13,1%./.

 

Tạo bởi thanhdm
Cập nhật 06-11-2007

Copyright by VietNam Ministry of Foreign Affairs