Toàn cầu hoá và mô thức phát triển mới của TQ.
A/ Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá ( TCH).
I/ Ngày nay, TCH là đặc trưng nổi bật nhất của phát triển kinh tế thế giới và mang 5 đặc trưng nổi bật : *Sản xuất; *Mậu dịch; *Đầu tư ; * Tiền tệ; * Nhất thể hoá kinh tế khu vực.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu của loài người tiến bộ, là trào lưu phát triển kinh tế thế giới. Nhưng cũng là thách thức lớn đối với các nước, như: *Đẩy mạnh sự cạnh tranh giữa các nước; *Khó tránh khỏi dẫn đến “ bên bờ vực thẳm”; *Nguyên tắc cạnh tranh có lợi cho các nước phát triển; *Dẫn đến suy thoái kinh tế mang tính khu vực hoặc toàn cầu; *Chủ quyền kinh tế của các nước bị xâm hại, một bộ phận chủ quyền sẽ phải dành cho tổ chức quốc tế.
II/ Trong tình hình mới, TCH kinh tế tạo cho TQ 6 cơ hội lớn gồm:
1)Tạo điều kiện triệt để lợi dụng nguồn vốn, kỹ thuật, tài nguyên, thị trường trong và ngoài nước, thúc đẩy hữu hiệu tăng trưởng kinh tế. Bằng phát huy ưu thế tương đối thực hiện nâng cao hữu hiệu việc bố trí tài nguyên;*Xuất khẩu mở rộng tổng nhu cầu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;*Nguồn vốn nước ngoài sẽ hộ trợ cho sự thiếu hụt về dự trữ và ngoại hối; thu hút vốn bên ngoài để cải thiện và nâng cao tố chất nguồn vốn đầu tư vốn có; Nhập khẩu kỹ thuật và thu hút vốn bên ngoài sẽ học được phương thức quản lý kỹ thuật, thiết bị và khoa học của nước ngoài, sẽ thu được “ hiệu ứng cao”; *Phát triển nguồn nhân lực và tích luỹ vốn nhân lực. Thu hút đầu tư nước ngoài đã trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế.
2)Tạo số lượng lớn việc làm, phát triển công nghiệp gia công xuất khẩu tập trung nhiều lao động, mở cửa ngành dịch vụ, tích cực thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lợi dụng vốn của các nước phát triển tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
3)Hỗ trợ cho cải cách và phát triển, thúc đẩy bồi dưỡng và hoàn thiện kinh tế thị trường. Nguyên tắc của WTO xây dựng trên cơ sở cơ chế thị trường, sẽ hỗ trợ cho TQ xoá bỏ những trở ngại đối với cải cách thị trường hoá, tạo động lực lớn thúc đẩy cải cách và phát triển.
4)Tạo điều kiện bên ngoài tích cực. Nguồn lao động của TQ chiếm 26% , diện tích trồng trọt chiếm 7%, lượng dự trữ dầu thô chiếm 2,34%, khí đốt thiên nhiên 1,20% thế giới; mức đầu tư trong nước chiếm 3,4% tổng lượng thế giới, kỹ thuật được thế giới phê chuẩn chiếm 1%. Toàn cầu hoá, tạo cho TQ cơ hội tốt với giá thành thấp mà thu được nguồn tài nguyên, kỹ thuật, vốn và thị trường toàn cầu.
5)Tạo hướng đi quan trọng để TQ phát huy được ưu thế của người phát triển sau, thực hiện chiến lược vượt lên, thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển. Trước tiên thu hẹp khoảng cách về kỹ thuật và tri thức. Cuối thế kỷ 19, Mỹ vượt Anh; Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật tiến kịp Mỹ; Thập kỷ 60 của thế kỷ 20 “ 4 con rồng” Châu á tiến kịp các nước phát triển; Đầu thập kỷ 90, ấn Độ tiến kịp các nước phát triển, tất cả đều lợi dụng cơ hội TCH, tận dụng mọi nguồn tài nguyên mang tính toàn cầu. Trong 20 năm cải cách và phát triển, TQ đã thực hiện đuổi kịp hữu hiệu là do TQ chủ động tham gia vào tiến trình nhất thể hoá kinh tế thế giới.
6)Tạo cơ hội mới để TQ thúc đẩy ưu tiên và nâng cấp kết cấu kinh tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực quan trọng thúc đẩy nâng cấp kết cấu sản nghiệp, mở cửa thị trường để thúc đẩy và tăng nhanh điều chỉnh kết cấu kinh tế, bao gồm kết cấu sản nghiệp, kết cấu theo nhu cầu thị trường, kết cấu kỹ thuật và kết cấu xuất khẩu. TQ từ chỗ nghiên cứu, thừa nhận, tôn trọng, lợi dụng, từng bước tham gia đến quá độ sửa đổi và đề ra quy tắc, trong sự biến đổi tích cực chủ động tham gia vào tiến trình TCH.
III/ Thách thức lớn nhất của TCH. * Đối với an ninh quốc gia: Thách thức từ bên ngoài, mang đặc điểm theo tình hình, mang tính không xác định và trong thời gian ngắn. * Đối với an ninh của loài người, và đối với TQ biểu hiện trên 7 lĩnh vực không an toàn gồm: công tác; thu nhập; dưỡng lao; sức khoẻ; văn hoá; xã hội và môi trường. ảnh hưởng mặt trái ngày càng nổi bật của TCH đối với TQ đó là số lượng thất nghiệp mang tính kết cấu ngày càng gia tăng, số người thất nghiệp ở các ngành nghề truyền thống, khó tìm được việc làm ở các ngành nghề mới; *Kéo rộng khoảng cách phát triển giữa các miền, sẽ mở rộng hơn khoảng cách giữa miền Đông và miền Tây; Làm rộng khoảng cách giầu nghèo, nghèo khó ở nông thôn sẽ gia tăng, nghèo khó ở đô thị, thị trấn cũng sẽ nghiêm trọng; tăng thêm gánh nặng về môi trường và tài nguyên, môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng; môi trường bên ngoài tác động ngày càng lớn đến kinh tế vĩ mô.
B/ Chính sách đón nhận toàn cầu hóa kinh tế.
I/ Phát huy ưu thế tương đối, thực hiện chiến lược TCH kinh tế chính là phát huy toàn diện ưu thế tương đối, tích cực sáng tạo ưu thế cạnh tranh, cố gắng thực hiện ưu thế của người phát triển sau, triệt để lợi dụng nguồn vốn, kỹ thuật, tài nguyên và thị trường trong, ngoài nước, theo 4 lĩnh vực sau: *Phát huy và nhập khẩu hữu hiệu nguồn tài nguyên quốc tế, đặc biệt là 3 loại tài nguyên về nông nghiệp, năng lượng và khoáng sản mà TQ thiếu lâu dài. *Sản xuất và xuất khẩu hữu hiệu các sản phẩm dưới dạng tài nguyên mà TQ dồi dào, “ lấy tài nguyên đổi tài nguyên”. *Thu hút hữu hiệu kỹ thuật bên ngoài, lợi dụng vốn bên ngoài. Phát triển mạnh nguồn nhân lực, tích cực thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm loại hình tập trung nhiều lao động.
II/ Toàn cầu hoá lấy con người làm gốc: Mô hình phát triển mới. Đề ra chính sách để đón nhận thách thức của TCH, cần quán triệt phương châm lấy con người làm gốc, xác định thế giới quan phát triển mới, giải quyết vấn đề nhân loại không an toàn. Tăng trưởng không phải là mục đích, tăng trưởng là biện pháp, quán triệt tăng trưởng là tôn chỉ nhằm nâng cao chất lượng đời sống, trình độ phát triển của con người.
Kiến nghị 05 chính sách:
1)Chiến lược ưu tiên việc làm. Cần đưa việc mở rộng việc làm, giải toả thất nghiệp làm mục tiêu phát triển ưu tiên nhất của của Chính phủ: (1) Tích cực phát triển sản nghiệp loại hình tập trung lao động, thúc đẩy phát triển xí nghiệp loại vừa, nhỏ và kinh tế tư nhân, tạo nhiều cơ hội có việc làm; (2) Mở cửa thị trường dịch vụ, mở rộng dung lượng việc làm; (3)Xoá bỏ mọi cản trở đối với việc lưu thông sức lao động, bồi dưỡng thị trường sức lao động, tích cực thúc đẩy sự chuyển dịch sức lao động từ ngành nông nghiệp sang phi nông nghiệp, từ nông thôn sang đô thị, từ sản xuất lao động hiệu quả thấp sang sản xuất lao động hiệu quả cao;(4) Khuyến khích việc làm phi chính quy và việc làm thuộc ngành phi chính quy.
2)Thực hiện chính sách phát triển có lợi cho người nghèo và chính sách chống nghèo đói. (1) Nâng cao mức thu nhập bình quân của nông dân, cố gắng đến năm 2005, mức thu nhập bình quân đầu người nâng lên 30%, đến năm 2010 nâng lên 60% - 65%, số người nghèo khó giảm 2/ 3; (2) Đảm bảo giải quyết vấn đề ăn cho nông dân, nâng cao sức sản xuất lương thực của nông dân, càng phải nâng cao sức mua của nông dân, đảm bảo yêu cầu thực phẩm đạt 2150 calo / người / ngày;(3) Tạo nhiều cơ hội có việc làm cho nông dân, tận dụng lấy công lao động để trả nợ, sắp xếp việc làm cho nông dân nghèo khó, giúp đỡ và khuyến khích nông dân đi làm thuê ở bên ngoài;(4) Xoá bỏ nghèo và đói tri thức của nhân loại.
3)Thu hẹp khoảng cách các vùng, đảm bảo phát triển cân bằng giữa các vùng. Các biện pháp chính là: (1) Thu hẹp khoảng cách tri thức, lợi dụng tri thức thúc đẩy phát triển;(2) Điều chỉnh kết cấu đối với sản nghiệp hiện có;(3) Đảm bảo môi trường sinh thái, thực hiện chính sách phát triển bền vững;(4) Mở cửa toàn diện đối với trong, ngoài nước, đồng thời thực hiện chính sách mở cửa ưu tiên đối với ngành dịch vụ (5) Phát triển mạnh tài nguyên nhân lực thuộc khu vực miền Trung, miền Tây, phát huy triệt để tiềm năng nguồn nhân lực.
4)Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô.(1)Thực hiện chính sách tài chính ổn định lành mạnh, tránh bội chi tài chính quá cao, quá lớn;(2) Khống chế lượng cung ứng tiền tệ, đề phòng xuất hiện lạm phát và thiểu phát;(3) Từng bước thực hiện quá độ ngoại hối đàn hồi, đồng thời duy trì ổn định mức ngoại hối;(4) Đảm bảo cân bằng xuất nhập khẩu, tránh xuất hiện nguy cơ chi thu quốc tế;(5)khống chế quy mô, kỳ hạn và kết cấu nợ nước ngoài.
5) Chính sách phát triển bền vững.(1)Thực hiện chiến lược an toàn lương thực và chính sách mậu dịch mới. Hạt nhân của chính sách mậu dịch lương thực mới là phát huy ưu thế tương đối về xuất nhập khẩu sản phẩm, từng bước nâng cao mức nhập khẩu ròng về lương thực. (2) Điều chỉnh kết cấu năng lượng, xây dựng cách nhìn mới về an toàn năng lượng. Cần nắm vững cơ hội TCH kinh tế, lợi dụng cơ chế thị trường điều chỉnh kết cấu năng lượng, nhập khẩu với khối lượng lớn dầu thô, khí đốt thiên nhiên, giảm mạnh lương tiêu hao than, thay đổi tình trạng tỷ lệ tiêu hao than quá cao, tỷ lệ tiêu hao dầu thô và khí đốt thiên nhiên quá thấp.(3) Khai phát mang tính bảo hộ đối với tài nguyên khan hiếm.(4) Triệt để tận dụng “ dư thừa mậu dịch” để bù đắp “ thiếu hụt rừng”, phát triển xây dựng sinh thái với quy mô lớn.(5) áp dụng biện pháp mạnh, định rõ thời gian giải quyết tình trạng ô nhiễm ở các đô thị lớn, sông, hồ lớn, dứt điểm đóng cửa các xí nghiệp ô nhiễm nghiêm trọng.(6) Mở cửa thị trường môi trường, tích cực thu hút đầu tư từ bên ngoài, tích cực tham gia hợp tác môi trường toàn cầu, đảm nhận trách nhiệm môi trường toàn cầu./.
Cập nhật 06-11-2007

